tuổi xanh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tuổi trẻ, thời thanh xuân: "tuổi xanh" là một từ Hán Việt dùng để chỉ giai đoạn tuổi trẻ, thời kỳ con người còn trẻ tuổi, tràn đầy sức sống và nhiệt huyết. Từ này thường mang sắc thái văn chương, trang trọng.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Anh ấy đã cống hiến cả tuổi xanh cho sự nghiệp giáo dục. (Anh ấy đã cống hiến cả tuổi trẻ cho sự nghiệp giáo dục.)
- Những kỷ niệm đẹp nhất của tôi gắn liền với tuổi xanh. (Những kỷ niệm đẹp nhất của tôi gắn liền với tuổi trẻ.)
- Tuổi xanh là quãng thời gian đáng trân trọng nhất của đời người. (Tuổi trẻ là quãng thời gian đáng trân trọng nhất của đời người.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Tuổi xanh" thường được sử dụng trong văn học, thơ ca, lời bài hát hoặc những bài viết mang tính chất trang trọng, hoài niệm để nói về tuổi trẻ.
- Bài thơ ấy là lời tự sự về một mối tình thời tuổi xanh. (Bài thơ ấy là lời tự sự về một mối tình thời tuổi trẻ.)
- Có thể kết hợp với các từ chỉ sự phù du, ngắn ngủi để nhấn mạnh tính chất mong manh của tuổi trẻ.
- Tuổi xanh ngắn ngủi, hãy sống hết mình. (Tuổi trẻ ngắn ngủi, hãy sống hết mình.)
Biến thể và từ gần giống
- Tuổi trẻ (danh từ): Từ thuần Việt, đồng nghĩa và phổ biến hơn "tuổi xanh", dùng được trong mọi ngữ cảnh.
- Thanh xuân (danh từ): Từ Hán Việt khác cùng chỉ tuổi trẻ, thường dùng trong văn chương.
- Tuổi thanh xuân (cụm danh từ): Cụm từ kết hợp, nghĩa tương tự "tuổi xanh".
- Tuổi đôi mươi (cụm danh từ): Chỉ cụ thể khoảng thời gian tuổi trẻ ở độ tuổi hai mươi.
Từ đồng nghĩa
- Tuổi trẻ: Thời kỳ con người còn trẻ.
- Thanh xuân: Tuổi trẻ, thời kỳ tươi đẹp nhất.
- Tuổi thanh niên: Giai đoạn tuổi từ thanh niên trở lên.
Thành ngữ liên quan
- "Tuổi xanh măng tơ": Thành ngữ dùng để chỉ tuổi trẻ rất trẻ, còn non nớt, tươi mới như búp măng.
- Cô ấy mới ở cái tuổi xanh măng tơ, còn nhiều điều phải học hỏi. (Cô ấy mới ở cái tuổi trẻ non nớt, còn nhiều điều phải học hỏi.)
- Nh. Tuổi trẻ.